Lưu ý khi dùng thuốc mê trong quá trình phẫu thuật

lưu ý khi dùng thuốc mê

Thuốc mê có tác dụng gây mê nhanh thường được dùng trong y học với mục đích gây mê bệnh nhân trước khi tiến hành phẫu thuật. Thuốc mê khi vào cơ thể sẽ có cơ chế tác dụng lên các bộ phận của não, ức chế thần kinh trung ương và gây tác dụng an thần cho bệnh nhân. Ngoài tác dụng gây mê, khi sử dụng thuốc mê cần lưu ý một số tác dụng phụ gây ảnh hưởng đến sức khỏe. Hãy tham khảo một số lưu ý khi dùng thuốc mêShop Mê Ngủ chia sẻ dưới đây.

Một số lưu ý khi dùng thuốc mê

Khi sử dụng thuốc mê trong phẫu thuật, cần lưu ý một số biến chứng có thể xảy ra với bệnh nhân như sau:

Biến chứng hô hấp

lưu ý khi dùng thuốc mê

Những lưu ý khi dùng thuốc mê và một số biến chứng hô hấp thường gặp khi sử dụng thuốc mê như:

– Co thắt thanh quản: Do quá trình gây mê nông khiến hô hấp bị kích thích dẫn đến xảy ra các hiện tượng như tăng tiết dịch, xuất huyết ở đường hô hấp trên, co kéo phúc mạc,…

Khi đó, bệnh nhân sẽ có biểu hiện thở khò khè hay thở rít. Trường hợp nặng hơn thì tắc nghẽn hoàn toàn, đường hô hấp bị đảo ngược, không hô hấp được bằng mask, co thắt thanh quản thiếu oxy, thừa CO2 máu, toan hỗn hợp làm giảm huyết áp, nhịp tim đập chậm hoặc thậm chí là ngừng đập.

Cách tốt nhất để phòng tránh điều này là cho bệnh nhân ngửi oxy 100% trước ki gây mê, cho bệnh nhân ngủ sau, ngừng tất cả các kích thích. Tạo áp lực dương ở đường thở với mask úp khít. Tiêm một liều succinylcholin 10 – 20 mg vào tĩnh mạch. Thực hiện gây mê sâu cho bệnh nhân trước khi đặt ống nội khí quản.

– Co thắt phế quản: Bệnh nhân bị co thắt phế quản sẽ có các dấu hiệu thở rít, thở khò khè, khó thở hoặc thở nhanh. Nếu bệnh nhân được gây mê sẽ khó có thể hô hấp hoặc đôi khi không thể hô hấp.

Thuốc mê sẽ gây phản ứng phản vệ hoặc bệnh nhân có hen phế quản, có một đáp ứng kích thích tại chỗ ở đường hô hấp, đặc biệt là đối với các bệnh nhân nghiện thuốc lá hay mắc bệnh mãn tính phế quản. Việc co thắt phế quản có thể diễn ra do kích thích tổn thương nhận cảm sự có mặt của dịch tiết, hầu thanh quản, máu ở khí quản, co kéo phúc mạc, đặt nội khí quản,…

Cách hạn chế các biểu hiện này như sau:

  • Đảm bảo bệnh nhân ngủ sâu trước khi gây mê, sử dụng thuốc gây tê tại chỗ trước khi đưa dụng cụ vào phế quản.
  • Tiền mê sâu cho các bệnh nhân có nguy cơ.
  • Kiểm tra ống nội khí quản, khi có kích thích ở cựa phế quản hãy kéo nhẹ ống ra.
  • Dùng thuốc mê đường hô hấp để gây mê, có thể dùng thuốc mê đường tĩnh mạch khi thực hiện hô hấp nhân tạo cho bệnh nhân.
  • Tăng nồng độ oxy thở vào. Dùng thuốc giãn phế quản qua đường hô hấp, thuốc đối kháng với beta-adrenergic…

lưu ý khi dùng thuốc mê

– Tai biến do đặt nội khí quản: Khi đặt nhầm ống vào dạ dày hay đặt ống sâu bên phải hoặc chấn thương khi đặt ống sẽ gây nên những tai biến không mong muốn. Vì vậy khi đặt ống cần phải nghe phổi để kiểm tra vị trí ống.

– Suy thở hoặc ngừng thở: Các loại thuốc tiền mê thuộc nhóm morphin, benzodiazepin có tác dụng gây ức chế trung tâm hô hấp, đặc biệt là đối với các bệnh nhân cao tuổi, những người thể trạng yếu, thiếu khối lượng tuần hoàn.

Đa phần các trường hợp bị ngừng thở do thuốc mê tĩnh mạch thiopental, tác dụng phụ của nó phụ thuộc vào nồng độ và tốc độ tiêm. Khi tiến hành gây mê, nên để bệnh nhân tự thở hoặc thở bằng mask, hiện tượng tụt lưỡi về phía sau sẽ gây nguy cơ giảm thở nhiều hơn.

Bệnh nhân có thể bị suy thở do dùng các loại thuốc giảm đau morphin, thuốc giãn cơ.

Khi bệnh nhân có dấu hiệu suy thở hãy nhanh chóng loại bỏ các dị vật ở đường thở để bệnh nhân thở oxy và dùng thuốc giãn cơ, thuốc đối kháng, thuốc giảm đau nhóm morphin và thông khí hỗ trợ.

– Thiếu oxy máu: Hiện tượng thiếu oxy máu xảy ra khi khí oxy vận chuyển đến các tế bào không đủ, nguyên nhân có thể là do bình oxy hết, tụt hoặc gập ống nội khí quản, rò rỉ trong hệ thống máy thở.

Những biểu hiện của bệnh nhân khi thiếu oxy như giảm thở, có sự thay đổi của tỉ lệ hô hấp, tuần hoàn như viêm phổi, co thắt phế quản, xẹp phổi.

Khi đó, nếu bệnh nhân đang hô hấp bằng máy thì hãy chuyển qua hô hấp bằng tay với oxy 100% để kiểm tra độ căng của phổi. Nhanh chóng nghe phổi để kiểm tra vị trí ống nội khí quản, tiến hành hút máu hoặc dịch tiết, kiểm tra lại hệ thống máy gây mê và máy thở xem có bị rò rỉ không.

– Ưu thán: Nguyên nhân do trung tâm hô hấp bị ức chế bởi các thuốc gây mê; ức chế thần kinh cơ sau gây tê ngoài màng cứng, gây tê tủy sống; co thắt phế quản làm tăng sức cản đường thở; các bệnh lý về thần kinh trung ương; tăng sản xuất khí CO2,…

Cách xử lý như sau: Dùng thuốc đối kháng naloxon. Dùng các biện pháp hỗ trợ hô hấp như hô hấp nhân tạo, đặt nội khí quản…

Biến chứng tuần hoàn

lưu ý khi dùng thuốc mê

Giảm huyết áp động mạch:

Nguyên nhân là do: Lưu lượng tim giảm, suy giảm cơ tim, tim đập chậm, rối loạn chức năng tim ở bệnh mạch vành, bệnh van tim do sự ức chế cơ tim trực tiếp của thuốc gây mê. Giảm sức cản mạch máu, giảm cản trở về máu tĩnh mạch, giảm khối lượng tuần hoàn.

Cách điều trị: Để bệnh nhân nằm với tư thế đầu thấp sau đó truyền máu hoặc truyền dịch, sử dụng thuốc co mạch (nếu cần). Xử lý nguyên nhân gây tụt huyết áp, rối loạn nhịp tim, dùng thuốc tăng co bóp tim, dùng atropin.

Cao huyết áp: 

– Nguyên nhân: Trước đó bệnh nhân đã bị cao huyết áp, quá trình gây mê nông không đủ liều lượng giảm đau, thiếu oxy lên máu, nồng độ CO2 máu tăng, dùng quá nhiều ketamin hoặc các loại thuốc co mạch, bệnh nhân có bàng quang căng, truyền dịch quá liều,…

– Cách xử lý: gây mê đủ sâu để bệnh nhân không bị kích thích phẫu thuật. Xử lý ngay khi bệnh nhân có dấu hiệu thiếu oxy, thừa CO2. Dùng các loại thuốc hạ huyết áp như thuốc giãn mạch, thuốc ức chế beta và ức chế alpha.

Nhịp tim đập chậm: 

– Nguyên nhân: Bệnh nhân bị nhồi máu cơ tim, bệnh nhân quá đau hoặc quá lo lắng, hút hầu họng hoặc sỏi thanh quản, đặc biệt là ở trẻ nhỏ, ép trực tiếp nhãn cầu, co kéo phúc mạc hoặc thừng tinh. Bệnh nhân kích ứng với các loại thuốc mê, do áp lực nội sọ tăng.

– Cách điều trị: Cần lắp máy tạo nhịp với bệnh nhân ly nhĩ thất hoàn toàn. Trường hợp nhịp tim chậm do phản xạ phế vị thì phải ngừng các kích thích, dùng atropin 10 mcg/kg để tim tĩnh mạch. Nếu bệnh nhân thiếu khối lượng tuần hoàn thì nên truyền dịch. Giảm liều thuốc mê halogen hoặc dùng loại thuốc mê khác thay thế.

Nhịp tim đập nhanh:

– Nguyên nhân: Huyết áp giảm, thiếu khối lượng tuần hoàn, bệnh nhân quá lo âu hoặc giảm đau không đủ, thiếu oxy, thừa CO2, nhiễm độc giáp, u tuyến thượng thận, dùng thuốc làm tăng nhịp tim, bệnh nhân có tiền sử loạn nhịp tim, cuồng nhĩ, rung nhĩ,…

– Cách điều trị: Cho bệnh nhân thở oxy, cho ngủ sâu thêm, dùng thêm thuốc giảm đau, xử lý nguyên nhân gây thiếu khối lượng tuần hoàn, phun xilocain tại chỗ hoặc tiêm tĩnh mạch, rút ống nội khí quản. Nếu nhịp tim nhanh kịch phát trên thất thì ấn vào xoang cảnh hoặc dùng thuốc ức chế canxi.

Những lưu ý khi dùng thuốc mê và cách xử lý khi có sự cố xảy ra đã được Shop Mê Ngủ chia sẻ trên đây. Nếu có thắc mắc hãy liên hệ Shop Mê Ngủ để được giải đáp các vấn đề về cách sử dụng thuốc mê.

Ngoài ra, nếu bạn đang cần tìm mua các loại thuốc mê chính hãng, chất lượng tốt nhất hãy liên hệ Shop Mê Ngủ để được tư vấn loại thuốc phù hợp.

Liên hệ với Shop Mê Ngủ theo thông tin bên dưới.


Thông tin liên hệ:

Trụ sở chính: 105 Phan Xích Long, Phường 7, Phú Nhuận, Hồ Chí Minh

Địa chỉ Hà Nội: 225 An Trạch, Đống Đa, Hà Nội

Điện thoại: 0766 77 00 39

Email: thuocmelinhquy@gmail.com

Website: shopmengu.com

Chỉ đường: https://goo.gl/maps/bUTj3jqoAwwEqUnR7

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *